vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 25 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ

ngày 08 tháng 01 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: xã VB, huyện CT, tỉnh AG.

- Bà Hồng Phụng L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số VVT, Phường X, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 106/2004, Quyển số

01/KH ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Phường X, Quận K,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L có quan

hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L có 05 người

con chung tên là Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 21 tháng 4 năm 2004; Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2005; Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2006; Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2011 và Nguyễn Hồng Ngọc M, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2018.

Hai người con chung tên là Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 21 tháng 4

năm 2004 và Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2005 đều đã thành niên.

Giao 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Hồng A, sinh ngày 20 tháng 8

năm 2006; Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2011 và Nguyễn Hồng Ngọc M, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2018 cho bà Hồng Phụng L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi con chung là Nguyễn Thị Hồng A, Nguyễn Thị Hồng TR và Nguyễn Hồng Ngọc M thành niên.

Ông Nguyễn Thành T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống

chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Hồng Phụng L.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Hồng Phụng L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn

Thành T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Nguyễn Thành T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn

đồng), ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L đã nộp theo biên lai số AA/2023/0002469 ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Nguyễn Thành T và bà Hồng Phụng L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ