vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Thu T. Về con chung: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T có 02 con chung là Nguyễn Thùy Dương (nữ), sinh ngày 28/8/2010 và Nguyễn Minh Khang (nam), sinh ngày 23/8/2017. Sau ly hôn, giao cả 02 con chung cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QĐST- HNGĐHoàng Mai, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2024; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hải N - Sinh năm 1982 Nơi thường trú và nơi cư trú: P.312 Ricecity Linh Đàm, phường H, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Chị Trần Thị Thu T - Sinh năm 1986 Nơi thường trú và nơi cư trú: P.312 Ricecity Linh Đàm, phường H, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Thu T đăng ký kết hôn ngày 02/3/2009 tại UBND Xã Nghi Vạn, huyện nghi Lộc, tỉnh nghệ An nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thùy Dương (nữ), sinh ngày 28/8/2010 và Nguyễn Minh Khang (nam), sinh ngày 23/8/2017. Sau ly hôn, hai bên thoả thuận chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Thu T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Thu T thống nhất anh Nguyễn Hải N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Thu T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T có 02 con chung là Nguyễn Thùy Dương (nữ), sinh ngày 28/8/2010 và Nguyễn Minh Khang (nam), sinh ngày 23/8/2017. Sau ly hôn, giao cả 02 con chung cho chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi hai con chung anh Nguyễn Hải N và chị Trần Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Anh Nam được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Anh Nguyễn Hải N, chị Trần Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Hải N tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nam đã nộp theo biên lai số 0011070 ngày 05/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ