- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự về quyền nuôi con chung của vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ | Sa Pa, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-VDS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận quyền nuôi con chung của vợ chồng” theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của:
Người yêu cầu: Hoàng Thiên T - Sinh năm 1993
Nơi ĐKHKTT: Thôn G, xã V, huyện B, tỉnh Lào Cai
Nơi ở hiện nay: Ngõ G, đường Đ, phường P, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Người yêu cầu: Hà Hoàng S - Sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tổ D, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thiên T và anh Hà Hoàng S sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện kết hôn, chị T và anh S thực hiện đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện B, tỉnh Lào Cai vào ngày 30/12/2022. Thời gian đầu anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc không có mâu thuẫn gì đến tháng 6 năm 2023 thì giữa chị T, anh S phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn của chị T, anh S đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không hàn gắn được. Đến nay, chị T, anh S đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T, anh S đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Xét thấy sự thuận tình ly hôn của chị T, anh S là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị T, anh S có 01 người con chung là cháu Hà Minh N, sinh ngày 17/07/2023. Chị T, anh S thống nhất thỏa thuận để vợ chị Hoàng Thiên T có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Minh N đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Hà Hoàng S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung của vợ chồng. Đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của chị T, anh S.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Hoàng Thiên T và anh Hà Hoàng S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thiên T và anh Hà Hoàng S thỏa thuận chị Hoàng Thiên T phải chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thiên T và anh Hà Hoàng S. Quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thiên T và anh Hà Hoàng S chấm dứt kể từ ngày quyết định ngày có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thiên T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Minh N đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Hà Hoàng S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung của vợ chồng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Hoàng Thiên T phải chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị T đã nộp theo biên lai số 0001644 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND TX Sa Pa (2); - Đương sự (2); - Người BVQ&LIHP; - UBND xã Việt Tiến; - Chi cục THADS TX Sa Pa; - Lưu HS,TQĐ,VP. | THẨM PHÁN Giàng Thị Thu Trang |