- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nông Văn M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm: 1997. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm TN 1, xã QK, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm BH, xã YT, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nông Văn M, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Xóm TN 1, xã QK, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị L và anh Nông Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Nông Văn M TN thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Vũ Thị L và anh Nông Văn M đều xác định có 02 con chung là Nông Anh Quân, sinh ngày 25/6/2019 và Nông Thị Anh Thư, sinh ngày 30/7/2021. Khi ly hôn chị Vũ Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nông Thị Anh Thư; anh Nông Văn M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nông Anh Quân cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị L và anh M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị L và anh M, do cả hai anh chị đều không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung: Chị Vũ Thị L và anh Nông Văn M đều xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về các khoản cho vay, khoản nợ chung: Chị Vũ Thị L và anh Nông Văn M đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006181 ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Vũ Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã Yên Trạch, huyện Phú Lương; (ĐKKH số 64 ngày 01/12/2016) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |