- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 06 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 7, khối H, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
2) Ông Phạm Ngọc B, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ 7, khối H, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Ngọc B thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
2) Về con chung: có 02 con chung:
- Phạm Hoàng Ánh L, sinh ngày 29/8/2006.
- Phạm Hoàng Anh T, sinh ngày 31/5/2013.
Sau khi ly hôn, ông Phạm Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung.
Bà Huỳnh Thị T không cấp dưỡng nuôi con.
Bà T có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3) Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4) Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Ngọc B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007477 ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Ngọc B đã nộp đủ lệ phí.
II/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Hội An; - UBND phường Cẩm Nam, TP Hội An; (Số: 24/2006) - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Bích Hà |