vanban.org

Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1977 Trú tại: số 87 ngõ 176 T, phường T, quận H, thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T - Sinh năm 1970 Trú tại: 16 ngõ 503 H, phường P, quận H, thành phố H 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà B, ông T có 01 con chung: Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/9/2013. Bà B, ông T cùng thống nhất thỏa thuận để bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Cấp dưỡng nuôi con ông T bà B tự thỏa thuận, không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn B - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1977 Trú tại: số 87 ngõ 176 T, phường T, quận H, thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T - Sinh năm 1970 Trú tại: 16 ngõ 503 H, phường P, quận H, thành phố H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1977 Trú tại: số 87 ngoc 176 Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T - Sinh năm 1970 Trú tại: 16 ngõ 503 Hồng Hà, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1977 Trú tại: số 87 ngõ 176 T, phường T, quận H, thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T - Sinh năm 1970 Trú tại: 16 ngõ 503 H, phường P, quận H, thành phố H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà B, ông T có 01 con chung: Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/9/2013. Bà B, ông T cùng thống nhất thỏa thuận để bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Cấp dưỡng nuôi con ông T bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông T, bà B cùng trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Ông T, bà B cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052173 ngày 15/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Bà Nguyễn Thị B tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ