- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hoài T và anh Chu Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hoài T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu 11, xã N, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Chu Xuân N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu 11, xã N, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hoài T và anh Chu Xuân N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Võ Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Hồng M, sinh ngày 11/6/2021. Anh Chu Xuân N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Võ Thị Hoài T và anh Chu Xuân N xác nhận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Võ Thị Hoài T tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004313 ngày 16/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã …………; - Lưu hồ sơ , VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Khanh |