- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Mỹ N và ông Nguyễn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 652/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mỹ N, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Nguyễn V, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Mỹ N và ông Nguyễn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị Mỹ N và ông Nguyễn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Linh L, sinh ngày: 04/4/2017 cho bà Đặng Thị Mỹ N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà N không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Mỹ N, ông Nguyễn V không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Đặng Thị Mỹ N và ông Nguyễn V mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà N tự nguyện nộp án phí thay cho ông V. Tổng cộng bà N phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004343 ngày 21 tháng 12 năm 2021 của chi cục thi hành án dân sự thị xã N.
Hoàn lại cho bà N 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND phường N, GCNKH số: 40 ngày 27/7/2016; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |