vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C. Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 19/3/2020 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

1. Chị Đặng Thị Phương A, sinh năm 1996;

Nơi cư trú: Đường X, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Anh Đỗ Ngọc C, sinh năm 1990;

Nơi cư trú: Thôn N, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 19/3/2020, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2022, đến thời điểm hiện tại, cả chị Phương A và anh C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phương A và anh C là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C có 01 con chung là Đỗ Minh H, sinh ngày 21/6/2014. Ly hôn, chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C đã thống nhất thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi dạy con Đỗ Minh H, chị Phương A không phải cấp dưỡng cho con. Thoả thuận của chị Phương A và anh C là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Đỗ Minh H nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C.

Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 19/3/2020 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: Anh Đỗ Ngọc C trực tiếp nuôi dạy con Đỗ Minh H, sinh ngày 21/6/2014, chị Đặng Thị Phương A không phải cấp dưỡng cho con.

Chị Đặng Thị Phương A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Phương A và anh Đỗ Ngọc C mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Phương A, anh C đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000521 ngày 09 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ