- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình N - Võ Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110,116,118 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Đình N, sinh năm 1991; HKTT: Thôn L, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1992; HKTT: Thôn L, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ liên hệ: Số X đường N, Thị trấn H, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Các đương sự đã tự th a thuận được v i nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con và sự th a thuận đó bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình N và bà Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Đình N và bà Võ Thị Hồng N xác định có 01 con chung là Trần Long V, sinh ngày 26.01.2021. Ly hôn, ông N và bà N tự nguyện th a thuận bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng con chung Trần Long V cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông N cấp dư ng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời giai cấp dư ng vào ngày 15 hàng tháng.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả thêm mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng v i số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Các bên đương sự có mọi quyền, nghĩa vụ đối v i con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền con được sống chung v i người trực tiếp nuôi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp g , thăm và chăm sóc con chung. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Đình N và bà Võ Thị Hồng N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) cùng phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Đình N và bà Võ Thị Hồng N đã nộp theo biên lai thu số 0004306 ngày 25/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông N và bà N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng kết hôn số 29 ngày 16.3.2018); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |