vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng A và anh Nguyễn Ngọc H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Hồng A và anh Nguyễn Ngọc H1 có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo V, sinh ngày 23-9-2019 và Nguyễn Tiến A1, sinh ngày 22-5-2021. Khi ly hôn, chị Hồng A và anh H1 thoả thuận: Giao con chung Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 36/2022/QĐCNTTLH
Vĩnh Bảo, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32; 33; 34; 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Hồng A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 3 Năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Chị Trần Thị Hồng A; nơi cư trú: Thôn ĐK, xã DHTh, huyện ThTh, tỉnh Thái Bình;

- Anh Nguyễn Ngọc H1; nơi cư trú: Thôn NT, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng A và anh Nguyễn Ngọc H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Hồng A và anh Nguyễn Ngọc H1 có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo V, sinh ngày 23-9-2019 và Nguyễn Tiến A1, sinh ngày 22-5-2021. Khi ly hôn, chị Hồng A và anh H1 thoả thuận: Giao con chung Nguyễn Tiến A1 cho chị Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo V cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Hồng A và anh Nguyễn Ngọc H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Trần Thị Hồng A và anh Nguyễn Ngọc H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ