vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tấn N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện C, tỉnh T1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phan Thị Kim T2, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 8 ấp H, xã M, thành phố M1, tỉnh T3. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn N - Phan Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 23 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tấn N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện C, tỉnh T1.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phan Thị Kim T2, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 8 ấp H, xã M, thành phố M1, tỉnh T3. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn N và chị Phan Thị Kim T2.

- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Kim H sinh ngày 09 tháng 10 năm 2010 cho chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N đóng góp với chị T2 nuôi con hàng tháng 2,000,000 (Hai triệu) đồng đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh N bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con vào tháng 12 năm 2021. Không ai được quyền cản trở anh N thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản và nợ chung: Anh N và chị T2 trình bày không có, không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ