vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Lệ G và ông Nguyễn Văn U thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ nuôi con chung: Bà Phạm Thị Lệ G và ông Nguyễn Văn U xác định có 02 con chung Nguyễn Phạm Anh K – Sinh ngày 13.3.2016 và Nguyễn Phạm Anh Đ – sinh ngày 25.8.2017 và thống nhất về việc nuôi con chung như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Lệ G + Nguyễn Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Về việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 67/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 theo yêu cầu của các đương sự:

- Bà Phạm Thị Lệ G - sinh năm: 1991;

Trú tại: Tổ X, phường Y, quận Z, thành phố Đà Nẵng;

- Ông Nguyễn Văn U - sinh năm: 1987;

Trú tại: Tổ A, phường B, quận C, thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2021 do Hòa giải viên lập ngày 08 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Lệ G và ông Nguyễn Văn U thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con chung: Bà Phạm Thị Lệ G và ông Nguyễn Văn U xác định có 02 con chung Nguyễn Phạm Anh K – Sinh ngày 13.3.2016 và Nguyễn Phạm Anh Đ – sinh ngày 25.8.2017 và thống nhất về việc nuôi con chung như sau:

Bà Phạm Thị Lệ G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phạm Anh Đ – sinh ngày 25.8.2017 và ông Nguyễn Văn U trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phạm Anh K – sinh ngày 13.3.2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Lệ G và ông Nguyễn Văn U xác định không có.

2. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Lệ G và ông Nguyễn Văn U số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009207 ngày 08 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ