vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N xác định có 05 con chung Nguyễn Thị Minh H sinh ngày 03.12.2012, Nguyễn Bảo N sinh ngày 26.11.2014, Nguyễn Bảo N sinh ngày 15.9.2017, Nguyễn Bảo N sinh ngày 28.7.2020 và Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức P - Nguyễn Thị Nhựt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 36/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1982.

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987.

Cùng trú tại: Tổ 9, thôn L, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2012 ngày 10.9.2012. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 05.5.2021, ông P và bà N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể hàn gắn được nên ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N xác định có 05 con chung Nguyễn Thị Minh H sinh ngày 03.12.2012, Nguyễn Bảo N sinh ngày 26.11.2014, Nguyễn Bảo N sinh ngày 15.9.2017, Nguyễn Bảo N sinh ngày 28.7.2020 và Nguyễn Bảo N sinh ngày 28.7.2020. Ly hôn, ông P và bà N tự nguyện thỏa thuận bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 05 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 05.5.2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thỏa thuận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N xác định có 05 con chung Nguyễn Thị Minh H sinh ngày 03.12.2012, Nguyễn Bảo N sinh ngày 26.11.2014, Nguyễn Bảo N sinh ngày 15.9.2017, Nguyễn Bảo N sinh ngày 28.7.2020 và Nguyễn Bảo N sinh ngày 28.7.2020. Ly hôn, bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 05 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Nguyễn Thị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ