- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lâm Hoàng L và chị Huỳnh Mộng L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi Nên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 139/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lâm Hoàng L, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Ấp HĐ, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Huỳnh Mộng N, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Ấp TH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lâm Hoàng L và chị Huỳnh Mộng N kết hôn vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện ĐD vào ngày 16/12/2009. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trong vấn đề kinh tế trong gia đình và đã ly thân. Nay anh chị thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao Lâm Kim T (nữ), sinh ngày 10/9/2006 và Lâm Gia B (nam), sinh ngày 15/01/2010 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng, tính từ ngày 29/3/2021 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Hoàng L và chị Huỳnh Mộng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao Lâm Kim T (nữ), sinh ngày 10/9/2006 và Lâm Gia B (nam), sinh ngày 15/01/2010 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi Kim T và Gia B mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 29/3/2021 cho đến khi các cháu Kim T và Gia B đủ 18 tuổi.
Anh Lâm Hoàng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L chậm thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án và án phí cấp dưỡng:
- Về lệ phí: Anh Lâm Hoàng L và chị Huỳnh Mộng N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng anh L được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0011982 ngày 29/3/2020 và chị N được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0011983 ngày 29/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh L, chị N mỗi người được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Án phí cấp dưỡng: Anh Lâm Hoàng L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã TĐ; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Biện Thị Nhung |