vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Nguyễn Văn M, sinh ngày 16/07/2011 cho ông Nam trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Minh Q, sinh ngày 13/11/2017 cho bà Nguyệt trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông N bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1982.

- Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1986.

Cùng trú tại: Tổ 01, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con Nguyễn Văn M, sinh ngày 16/07/2011. Nguyễn Minh Q, sinh ngày 13/11/2017. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận ông Nam trực tiếp nuôi con Nguyễn Văn M; bà N trực tiếp nuôi con Nguyễn Minh Q. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Thanh N mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Nguyễn Văn M, sinh ngày 16/07/2011 cho ông Nam trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Minh Q, sinh ngày 13/11/2017 cho bà Nguyệt trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, ông N và bà N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0009892 ngày 18/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng (Ông và Bà đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình).. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ