- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 895/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Đặng Thị Thanh L, sinh ngày 23 tháng 3 năm 1952. HKTT và trú tại: Phòng 12A-05, chung cư CT2, phố Ngô Thì Nhậm, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Ông Kiều Văn T, sinh ngày 24 tháng 8 năm 1949. HKTT và trú tại: Số nhà 71D, Tổ 8, khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà Đặng Thị Thanh L và ông Kiều Văn T cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: bà L và ông T thống nhất xác định vợ chồng có có 04 con chung là chị Kiều Thị Thu H, sinh ngày 8/3/1979; Chị Kiều Thu H, sinh ngày 20/12/1980; Chị Kiều Thanh Th, sinh ngày 20/6/1982; Chị Kiều Phương Th, sinh ngày 14/8/1988. Hiện nay cả 04 chị đều khỏe mạnh và có gia đình riêng. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: bà Đặng Thị Thanh L và ông Kiều Văn T thống nhất xác nhận, tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về vay nợ chung: bà Đặng Thị Thanh L và ông Kiều Văn T thống nhất xác nhận, không có vay nợ chung. [5]. Về lệ phí: bà L và ông T thống nhất thỏa thuận bà L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị Thanh L và ông Kiều Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Đặng Thị Thanh L và ông Kiều Văn T có 04 con chung là chị Kiều Thị Thu H, sinh ngày 8/3/1979; Chị Kiều Thu H, sinh ngày 20/12/1980; Chị Kiều Thanh Th, sinh ngày 20/6/1982; Chị Kiều Phương Th, sinh ngày 14/8/1988. Hiện nay cả 04 chị đều khỏe mạnh và có gia đình riêng. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: bà Đặng Thị Thanh L tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà L đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008590 ngày 30 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Huyền |