vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ thuận tình ly hôn. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ đã nộp 300.000 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ng - Đoàn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ
Di L, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Ng; sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số nhà 165, đường L, tổ dân phố 12, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Anh Đoàn Văn Đ; sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số nhà 165, đường L, tổ dân phố 12 thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ được ghi trong Biên bản hòa giải ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ có hai con chung Đoàn Bích Th, sinh ngày 08 tháng 11 năm 1996 và Đoàn Bích Ph, sinh ngày 05 tháng 6 năm 1998. Hiện hai con chung đề đã trưởng thành, khỏe mạnh và có cuộc sống riêng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ thuận tình ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001742 ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đoàn Văn Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ