vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên đóng tàu P; địa chỉ: Thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quốc C sinh năm 1965; cư trú tại: A18 khu tập thể H, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 1609/GUQ-PR ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận trả nợ theo hợp đồng kinh tế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-KDTM ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên đóng tàu P; địa chỉ: Thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quốc C sinh năm 1965; cư trú tại: A18 khu tập thể H, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 1609/GUQ-PR ngày 18 tháng 9 năm 2019).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại P; địa chỉ: Số 278 Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trịnh Thị N sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định (Văn bản uỷ quyền số 274/UQ-PĐ ngày 27 tháng 08 năm 2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ theo Hợp đồng số 01/31-08-KD ngày 18/7/2008 - sửa chữa tàu biển Hồng Sơn; Hợp đồng số 01/28-09-KD ngày 07/9/2009 - sửa chữa tàu biển Long Biên; Hợp đồng số 01/71-11-KD ngày 02/12/2011- sửa chữa tàu biển Hồng Lĩnh và Hợp đồng số 01/18-12-KD ngày 21/3/2012 - sửa chữa tàu biển Easter Sun. Đến ngày 28 tháng 10 năm 2019 Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại P còn nợ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên đóng tàu P tổng số tiền nợ gốc là 1.518.414.835 đồng.

2.2. Về phương án trả nợ: Bắt đầu từ tháng 10 năm 2019 Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại P phải thanh toán hàng tháng cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên đóng tàu P số tiền ít nhất là 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng)/tháng và đến tháng 12 năm 2021 phải trả hết số tiền nợ gốc là 1.518.414.835 đồng. Nếu Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại P thực hiện đúng cam kết trả nợ ở trên thì Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên đóng tàu P sẽ giảm trừ toàn bộ nợ lãi.

2.3. Về án phí: Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại P nhận nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.776.000 đồng. Trả lại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên đóng tàu P số tiền tạm ứng án phí 43.700.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0002904 ngày 16 tháng 8 năm 2019.

3. Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ