vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 27/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

​Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.

1- Chấp nhận yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D được ly hôn. 2- Về con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ​Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

​
Số: 36/2019/QĐST - HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự : Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Bùi Thị Thu Hồng . Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: Bà Trần thị Ngoan - KSV

Ngày 27 tháng 03 năm 2019, Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/03/2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 70/2019/QĐST ngày 22/03/2019 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Chị Phùng Thị Thu T,

sinh năm 1990;

Hộ chiếu số B9206861 do Cục xuất nhập cảnh cấp ngày 12/06/2014

HKTT: Thôn M, xã K, huyện H.

Trú tại: Ke Stadionu 2330,27201 Kladno, Cộng hòa Séc

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Phùng Thị Như H, sinh năm 1982

HKTT: Thôn M, xã K, huyện H (Giấy ủy quyền ngày 23/01/2019)

2. Anh ​Nguyễn Tiến D,

sinh năm 1986

Trú tại: Xã D, H, Hà Nội

Hộ chiếu số N1327489 do ĐSQ Việt Nam tại Séc cấp ngày 07/12/2009

Anh D, chị H có mặt, chị T xin vắng mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết :

Theo Đơn xin ly hôn và xin vắng mặt của chị Phùng Thị Thu T có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Séc ngày 23/01/2019 và Đơn xin ly hôn của anh Nguyễn Tiến D có nội dung như sau :

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Thị Trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương ngày 23/5/2014 . Sau khi kết hôn hai bên phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh Dũng, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D có một con chung là cháu Nguyễn Thành Nguyên K, sinh ngày 11/12/2018. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh D, chị T tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản và nhà ở: Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D xác định không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí: Anh D tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Chị H – người đại diện theo ủy quyền của chị T và Anh D thống nhất trình bày như sau: Chị H và Anh D đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác theo đơn ly hôn và đơn đề nghị của chị T và anh D gửi Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội căn cứ điều 55, 81,82 Luật hôn nhân gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự .

​NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Thị Trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương ngày 23/05/2014 . Sau khi kết hôn hai bên phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh Dũng, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận .

* Về con chung: Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D có một con chung là cháu Nguyễn Thành Nguyên K, sinh ngày 11/12/2018. Khi ly hôn Anh D, chị T thỏa thuận để chị T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Xét sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Anh D, chị T tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

* Về tài sản và nhà ở: Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét .

* Về lệ phí: Anh D tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nên chấp

nhận.

Quan điểm ​của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật.

Vì lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 điều 67; Điều 149, Điều 361, 367, 369 , 370, 371, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

- ​Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.12.2016​.

1- Chấp nhận yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D Chị Phùng Thị Thu T, anh Nguyễn Tiến D được ly hôn.

2- Về con chung

​: Chị Phùng Thị Thu T và anh Nguyễn Tiến D có một con chung là cháu Nguyễn Thành Nguyên K, sinh ngày 11/12/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của Anh D, chị T giao cháu Khôi cho chị T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng . Anh D, chị T tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Anh D được quyền đi lại thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

3- Về tài sản và nhà ở

​chung​: Chị Phùng Thị Thu T và anh Nguyễn Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét .

4- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Anh D nộp cả 300.000đ lệ phí hôn

nhân gia đình sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0017080 ngày 15 /03/2019​ ​ tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 27/03/2019.

Cỡ chữ