- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị V - Vũ Văn Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị V, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, khu 2, phường H, thành phố H, Quảng Ninh
- Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1985 Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, khu 2, phường H, thành phố H, Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Lê Thị V và anh Vũ Văn Đ cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, án phí Tòa án do Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố H lập ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị V và anh Vũ Văn Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị V và anh Vũ Văn Đ có 02 con chung là Vũ Lan A1, sinh ngày 02/6/2006 và Vũ Quỳnh A2, sinh ngày 26/6/2009. Nay ly hôn, chị V và anh Đ thống nhất thỏa thuận:
Chị V trực tiếp nuôi con chung Vũ Quỳnh A2 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Đ trực tiếp nuôi con chung Vũ Lan A1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị V và anh Đ không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị V và anh Vũ Văn Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không vay nợ chung với cá nhân, hay tổ chức nào.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị V và anh Vũ Văn Đ thống nhất thỏa thuận chị V chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000612 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND phường Hô (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quang Độ |