- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông C và bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Kim D và ông Nguyễn Mạnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/2019/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lương Kim D – Sinh năm 1966 ĐKHKTT: Số 18B phố N, phường H, quận H, Thành phố H * Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh C – Sinh năm 1963 ĐKHKTT: Số 63 ngách 3/20 P, phường P, quận H, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Bà Lương Kim D và ông Nguyễn Mạnh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố H ngày 10/01/1991 (Giấy chứng nhận kết hôn số 04) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Kim D và ông Nguyễn Mạnh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là chị Nguyễn Hồng H, sinh ngày 30/11/1991. Hiện chị H đã trưởng thành nên việc ở với ai do chị tự quyết định, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Bà Lương Kim D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003189 ngày 31/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Bà D tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |