- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H- Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Lê Thị Mỷ Tr thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 12, ấp A, xã B huyện L , tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Mỷ Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: Tổ 12, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Tạm trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Trung Ng, sinh ngày 09/11/2010 và Nguyễn Thị Mai T, sinh ngày 18/4/2013. Anh chị thỏa thuận giao hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị Tr không cấp dưỡng nuôi con. Chị Tr được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Anh chị khai không có nên không xem xét. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị Tr chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001114 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh chị đã nộp xong. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Lê Thị Mỷ Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Trung Ng, sinh ngày 09/11/2010 và Nguyễn Thị Mai T, sinh ngày 18/4/2013. Anh chị thỏa thuận giao hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị Tr không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh chị khai không có nên không xem xét. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị Tr chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001114 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Long Thành; - THA H.Long Thành; - UBND phường M, TP. N, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |