- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn L-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Cát Hải, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ L số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L, cùng có địa chỉ : Tổ dân phố Đ, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Về quan hệ hôn nhân : Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 11 năm 1996 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống vợ, chồng có nhiều năm hạnh phúc cho đến thời gian gần đây mâu thuẫn phát sinh nguyên nhân là do khó khăn trong làm ăn kinh tế dẫn đến mâu thuẫn vợ, chồng. Mặc dù đã được Hòa giải viên, Đối thoại viên của Trung tâm Hòa giải-Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nay xét thấy vợ, chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L cùng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung : Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là Bùi Thái D, sinh ngày 30 tháng 8 năm 1997 đã đủ 18 tuổi và Bùi Thái T, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2003, hai bên đương sự thỏa thuận giao con Bùi Thái T cho anh Bùi Thái S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung : Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tự không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, lập ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải-Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con giữa anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L.
Về lệ phí : Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 50% mức lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Bùi Thái T, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2003 cho anh Bùi Thái S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và không được lạm dụng quyền này gây ảnh hưởng xấu tới việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác : Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Thái S và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003510, ngày 11 tháng 7 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - UBND thị trấn C, huyện C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |