- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông T và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- ** --- Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 12 tháng 2 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 1 năm 2018 giữa: * Bµ Trần Thanh N - Sinh n¨m 1987 - Địa chỉ: 142 đường T, quËnL, thµnh phè §µ N½ng. * Vµ «ng Nguyễn Thanh T - Sinh n¨m 1988 - Địa chỉ: 14 đường H 12, phường T, quËn L, thµnh phè §µ N½ng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 2 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 2 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Trần Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh Tuấn H - Sinh ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2014. Ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ cho ®Õn khi con chung ®Õn tuæi thµnh. Kể từ ngày bà Trần Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Thanh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Thanh T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. * Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T không có tài sản chung. * Về nợ chung: Không có. * Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000247 ngày 19 tháng 1 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; -UBND phường Khuê Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Việt Dũng |