vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T . 2.

Các đương sự; VKSND quận Cẩm Lệ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông T và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 12 tháng 2 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 1 năm 2018 giữa: * Bµ Trần Thanh N - Sinh n¨m 1987 - Địa chỉ: 142 đường T, quËnL, thµnh phè §µ N½ng. * Vµ «ng Nguyễn Thanh T - Sinh n¨m 1988 - Địa chỉ: 14 đường H 12, phường T, quËn L, thµnh phè §µ N½ng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 2 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 2 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Trần Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh Tuấn H - Sinh ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2014. Ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ cho ®Õn khi con chung ®Õn tuæi thµnh. Kể từ ngày bà Trần Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Thanh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Thanh T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. * Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T không có tài sản chung. * Về nợ chung: Không có. * Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000247 ngày 19 tháng 1 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thanh N và ông Nguyễn Thanh T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ