vanban.org

Quyết định 359/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 03/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Minh T và Chị Nguyễn Thị Khánh H. Về con chung: Anh T và Chị H xác nhận anh chị 03 con chung: Trần Minh A, sinh ngày 05/06/2012; Trần Minh K, sinh ngày 11/04/2014; Trần Minh T, sinh ngày 22/11/2017; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN MINH THẮNG- NGUYỄN THỊ KHÁNH HÀ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H
Số: 359/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 03 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Trần Minh T, sinh năm 1980; ĐKHKTT: Số 301 Tô Hiệu, phường H, quận L, H; Cư trú: Phòng 2808 CT2, dự án khu nhà ở quận H thuộc ô đát quy hoạch C11/ODK2, phường Y, quận H, H;

- Chị Nguyễn Thị Khánh H, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Số 8/34 Võ Thị Sáu, phường M, quận N, H; Cư trú: Phòng 2808 CT2, dự án khu nhà ở quận H thuộc ô đát quy hoạch C11/ODK2, phường Y, quận H, H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trần Minh T và Chị Nguyễn Thị Khánh H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận L, H vào ngày 20/04/2012. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.

Anh T và Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận về con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Minh T và Chị Nguyễn Thị Khánh H.

- Về con chung: Anh T và Chị H xác nhận anh chị 03 con chung: Trần Minh A, sinh ngày 05/06/2012; Trần Minh K, sinh ngày 11/04/2014; Trần Minh T, sinh ngày 22/11/2017;

Giao cả ba con chung Trần Minh A,Trần Minh K,Trần Minh T cho Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với Chị H kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 03/07/2024) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh T và Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Anh T đã nộp theo biên lai số 0033889 ngày 14/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ