vanban.org

Quyết định 359/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Người yêu cầu:

Ông: Phạm Minh L, sinh năm: 1977. Bà: Đỗ Thị Cẩm Đ, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: 365/36/34 đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Minh L và Bà Đỗ Thị Cẩm Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 359/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 294/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:

- Ông: Phạm Minh L, sinh năm: 1977.

- Bà: Đỗ Thị Cẩm Đ, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: 365/36/34 đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Người yêu cầu:

- Ông: Phạm Minh L, sinh năm: 1977.

- Bà: Đỗ Thị Cẩm Đ, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: 365/36/34 đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh L và bà Đỗ Thị Cẩm Đ cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Minh L đồng ý giao con chung là Phạm Tú Tr, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2008 cho bà Cẩm Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Ông Phạm Minh L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với bà Đỗ Thị Cẩm Đ. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp ông L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Cẩm Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông L. Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Minh L và bà Đỗ Thị Cẩm Đ tự khai không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Minh L và bà Đỗ Thị Cẩm Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0029190 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận ông L, bà Đ đã nộp đủ tiền lệ phí. Ghi nhận ông Phạm Minh L và bà Đỗ Thị Cẩm Đ đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2008 ngày 20/02/2008 do Uỷ ban nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Minh L và bà Đỗ Thị Cẩm Đ không còn hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ