vanban.org

Quyết định 358/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ vợ chồng: Ông Đào Công T và bà Nguyễn Thanh H thuận tình Giấy chứng nhận kết hôn số 67, ngày 04/5/2019 do Ủy ban nhân dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/2026/TLST-

HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Ông Đào Công T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số M, tổ H, Khu phố H, phường T, TP. H.

Nơi ở hiện nay: Số B/M/H khu phố B, phường T, TP. H;

Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số H Khu phố Đ, phường Đ, TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Đào Công T và bà Nguyễn Thanh H là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67 ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận M, TP. H. Nay là Ủy ban nhân dân phường T, TP. H.

Theo đơn yêu cầu của đương sự và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 10/02/2026 ông Đào Công T và bà Nguyễn Thanh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Con chung không có, tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà H

thật sự tự nguyện ly hôn, hai bên xác định không có con chung và tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Đào Công T và bà Nguyễn Thanh H thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 67, ngày 04/5/2019 do Ủy ban nhân dân

phường T, Quận M, TP. H. Nay là Ủy ban nhân dân phường T, TP. H cấp ông Đào Công T và bà Nguyễn Thanh H hết hiệu lực.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đào Công T và bà Nguyễn Thanh H phải chịu là

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông T và bà H đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0012125 ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự TP. H, đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ