vanban.org

Quyết định 358/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị N và anh Nguyễn Đăng T. Về con chung: Chị Văn Thị N và anh Nguyễn Đăng T thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng Quang T2 sinh ngày 30/7/2009 và Nguyễn Thị Diễm M sinh ngày 24/7/2013. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận gi…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Văn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Số: 358/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 6 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 476/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Văn Thị N, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Số nhà X đường T1, phường H, tỉnh Thanh Hóa; Nơi ở hiện nay: Số nhà Y đường Z, phường H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Anh Nguyễn Đăng Tuyên, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số nhà X, đường T1, phường H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị N và anh Nguyễn Đăng T đều xác định: Tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Văn Thị N và anh Nguyễn Đăng T thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng Quang T2 sinh ngày 30/7/2009 và Nguyễn Thị Diễm M sinh ngày 24/7/2013. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận giao Diễm M cho chị N nuôi dưỡng, giao cháu Quang T2 cho anh Tuyên nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận chị Văn Thị N nộp lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị N và anh Nguyễn Đăng T.

- Về con chung: Chị Văn Thị N và anh Nguyễn Đăng T thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng Quang T2 sinh ngày 30/7/2009 và Nguyễn Thị Diễm M sinh ngày 24/7/2013. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận giao Diễm M cho chị Nh nuôi dưỡng, giao cháu Quang T2 cho anh Tuyên nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh, chị có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Văn Thị N nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004459 ngày 04/6/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Thanh Hóa (chị N đã nộp đủ). Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ