- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Á thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 345/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Đăng ký HKTT: TDP C, phường Đ, quận N, thành phố H. Nơi cư trú: Số x, TDP C, phường Đ, quận N, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1989. Đăng ký HKTT: TDP C, phường Đ, quận N, thành phố H. Nơi cư trú: Số X, TDP C, phường Đ, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 01/06/2010 tại UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc A có 02 con chung là: cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh C sinh ngày 02/01/2011, và cháu Nguyễn Duy Phúc H sinh ngày 28/10/2018. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị A là người trực tiếp chăm sóc cháu C, anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H sau ly hôn. Về cấp dường, không ai phải cấp dưỡng cho ai.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06 tháng 8 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Á thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Á có 02 con chung là: cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh C sinh ngày 02/01/2011, và cháu Nguyễn Duy Phúc H sinh ngày 28/10/2018. Giao chị Nguyễn Thị Ngọc Á là người trực tiếp chăm sóc cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh C. Giao anh Nguyễn Văn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy Phúc H sau ly hôn. Về cấp dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai
Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Á có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc Á không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai số BTLU/23/0009926 ngày 06/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Đề ghi vào sổ hộ tịch số 107 quyển số 01/2010); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |