- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 348/2024/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1983 HKTT và nơi ở: Số 3 thôn T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Vũ Thị L, sinh năm 1991 HKTT: Đội 4 - xã V- Huyện M, thành phố Hà Nội. Nơi ở : Số 3 thôn T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua
tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình cho tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện M, thành phố Hà Nội vào ngày 09/11/2018, đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị L 01 con chung là: Nguyễn
Hữu Q, sinh ngày 03/4/2019.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hữu Q cho chị Vũ Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, Anh Nguyễn Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được ngăn cản.
. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài
sản chung, và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí
ly hôn sơ thẩm
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu
T và chị Vũ Thị L
2. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị L có có 01 con chung là:
Nguyễn Hữu Q, sinh ngày 03/4/2019.
Giao con chung là cháu Nguyễn Hữu Q cho chị Vũ Thị L trực tiếp chăm sóc
nuôi dưỡng, Anh Nguyễn Hữu Tcó trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Hữu Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được ngăn cản.
3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài
sản chung, và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
II. Về Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ
phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự đã nộp theo biên lai số: 0021749 ngày 10 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B - UBND xã V, huyện M, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. + | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |