- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2020/HNST ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Thành T – sinh năm 1977; Địa chỉ: 40/7A đường V, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Huỳnh Thị Kim Q – sinh năm 1986; Địa chỉ: 40/7A đường V, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Kim Q chung sống với nhau từ năm 2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh D (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số I, ngày 20/7/2005). Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà Q là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Trong thời gian hai bên chung sống thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cố gắng hòa giải, giữ gìn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà Q yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành Đ – sinh ngày 12/6/2005 và Nguyễn Thanh E – sinh ngày 23/11/2018. Hai bên thỏa thuận: Bà Huỳnh Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông Nguyễn Thành T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Kim Q chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Kim Q là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Kim Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành Đ – sinh ngày 12/6/2005 và Nguyễn Thanh E – sinh ngày 23/11/2018. Giao 02 con chung cho bà Huỳnh Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thành T không cấp dưỡng nuôi con
Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Kim Q chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Kim Qúi đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016276 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND xã L, huyện C, tỉnh D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |