- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hùng - Nguyễn Thị Minh Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 358/2019/QĐST – HNGĐ | Biên Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 358E, tổ 22, khu phố 3, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + bà Nguyễn Thị Minh Ng, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 358E, tổ 22, khu phố 3, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau. [2]. Về quan hệ con chung: giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng có 02 (hai) con chung là các cháu Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày: 13/9/1996 và Nguyễn Diệu Cẩm H1, sinh ngày: 03/10/2000. Cháu H và cháu H1 đều đã trên 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động nên ông H và bà Ng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [3]. Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng xác định là không có neân khoâng yeâu caàu Toøa aùn xem xeùt, giaûi quyeát. [4]. Về nợ chung: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng phải nộp theo đúng quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 02 (hai) cháu Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày: 13/9/1996 và Nguyễn Diệu Cẩm H1, sinh ngày: 03/10/2000 đều đã trên 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng xác định là không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Minh Ng mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tiền số 4138 ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - UBND nơi cấp giấy ĐKKH; - Lưu Hồ sơ việc dân sự, văn phòng. | Thẩm phán Nguyễn Thành Tân |