- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 414/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Mai Thị Thanh T; nơi cư trú: Số 277 lô 27 đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Anh Trần Văn K; nơi cư trú: Số 277 lô 27 đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K có một con chung là Trần Mai Đức Anh, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2003. Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K thỏa thuận giao con Trần Mai Đức Anh cho chị Mai Thị Thanh T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Mai Đức Anh nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K thỏa thuận chị Mai Thị Thanh T nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K có một con chung là Trần Mai Đức Anh, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2003. Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K thỏa thuận giao con Trần Mai Đức Anh cho chị Mai Thị Thanh T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Mai Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014900 ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Mai Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND xã Đa Phúc, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Huân |