vanban.org

Quyết định 357/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đậu Việt D. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đậu Anh K, sinh ngày 07/3/2022. Ly hôn anh chị thống nhất để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC * - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC * - H

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 296/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Những người yêu cầu: 1. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx Đăng ký hộ khẩu thường trú: **A tổ ** K, phường V, thành phố H; Hiện ở tại: P*** nhà D**A, tập thể *, phường B, thành phố H. 2. Anh Đậu Việt D, sinh năm 1980; CCCD: xxxxxxxxxxxx Đăng ký hộ khẩu thường trú: ** T, phường H, thành phố H; Hiện ở tại: P*** nhà D**A, tập thể *, phường B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đậu Việt D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố H ngày 19/9/2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số **/2019). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do không hợp nhau về tính cách, lối sống nên chị Hương và anh Dũng cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực * - H công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đậu Anh K, sinh ngày 07/3/2022. Ly hôn anh chị thống nhất để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đậu Việt D.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đậu Anh K, sinh ngày 07/3/2022. Ly hôn anh chị thống nhất để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0006882 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ