vanban.org

Quyết định 356/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường N và chị Ngô Minh C. Về con chung: Giao con Nguyễn Hoàng Bảo Tiên, sinh ngày 23/10/2016 cho chị Ngô Minh C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh N cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nam chị Chuyên thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 356/2020/QĐST- HNGĐN Từ Liêm, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 326/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Trường N, sinh năm 1987;

2. Chị Ngô Minh C, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số 5 ngõ 2, tổ dân phố số 6, Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận N Từ Liêm, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường N và chị Ngô Minh C, đăng ký kết hôn ngày 11/5/2016 trên cơ sở tự nguyện tại UBND phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Nay cả hai anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân quận N Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng cả anh N và chị C vẫn giữ nguyên quan điểm được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét các thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: Anh Nguyễn Trường N và chị Ngô Minh C có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Bảo Tiên, sinh ngày 23/10/2016. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, giao con Nguyễn Hoàng Bảo Tiên cho chị Ngô Minh C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Trường N và chị Ngô Minh C phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường N và chị Ngô Minh C.

- Về con chung: Giao con Nguyễn Hoàng Bảo Tiên, sinh ngày 23/10/2016 cho chị Ngô Minh C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh N cho đến khi nào chị C có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trường N và chị Ngô Minh C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh N đã đại diện nộp theo Biên lai số AK/2010/0009547 ngày 14 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm. Anh N, chị C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ