vanban.org

Quyết định 355/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông San Chu N và bà Trần Huỳnh Thanh Tr thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông San Chu N và bà Trần Huỳnh Thanh Tr chấm dứt và Giấy chứng nhận kết hôn số 155/2006 do Ủy ban nhân dân phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2006 hết hiệu lực kể từ ngày qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "SAN CHU NĂNG- TRẦN HUỲNH THANH TRÚC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 355/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 420/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông San Chu N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 132/17 Trịnh Đình Trọng, phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần Huỳnh Thanh Tr, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ 10, Ấp Chợ Củ 2, xã A, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông San Chu N và bà Trần Huỳnh Thanh Tr tự nguyện chung sống vào năm 2006, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 155/2006 ngày 18/9/2006.

Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2008 thì hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp, thường xuyên cãi vả về tiền bạc nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Cả hai hiện đã ly thân từ năm 2010 đến nay, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn..

Về quan hệ con chung: Ông N và bà Tr cùng xác nhận không có con chung.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà Tr cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông San Chu N và bà Trần Huỳnh Thanh Tr thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông San Chu N và bà Trần Huỳnh Thanh Tr chấm dứt và Giấy chứng nhận kết hôn số 155/2006 do Ủy ban nhân dân phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2006 hết hiệu lực kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Ông N và bà Tr cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Ông N và bà Tr cùng xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Ông N và bà Tr xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do Ông San Chu N và bà Trần Huỳnh Thanh Tr chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông N và bà Tr đã nộp theo Biên lai thu số 0012947 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ