- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Nguyễn Xuân T - Nguyễn Thị Cẩm H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 354/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 374/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số C đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số F đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị Cẩm H quen biết, tìm hiểu nhau được một thời gian đã tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 03/6/2023. Sau khi kết hôn, được một thời gian thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính nhau. Vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc, chỉ vì một lý do nhỏ trong gia đình cũng cãi vã nhau, mâu thuẫn trở nên rất trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 11 năm 2023 cho đến nay. Nay thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông T và bà H.
Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị Cẩm H xác nhận không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị Cẩm H mỗi người đều thuận chịu 150.000 đồng lệ phí, tổng cộng là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị Cẩm H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị Cẩm H xác nhận không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị Cẩm H mỗi người đều thuận chịu 150.000 đồng lệ phí, tổng cộng là 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003982 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Huế; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường T, thành phố Huế (ĐKKH số 63 ngày 03/6/2023) - Lưu - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |