vanban.org

Quyết định 354/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 03/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N. Về con chung: Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn K A, sinh ngày 06/10/2023. Theo sự thống nhất của vợ chồng, chúng tôi thỏa thuận anh Nguyễn T A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 354/2024/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 334/2024/TLST–HNGĐ ngày 24/05/2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn T A, sinh năm 1990. HKTT và chỗ ở hiện tại: TĐ 341, 342, TBĐ 31, TDP 4 phường LK, quận HĐ, thành phố HN.

- Chị Bùi Thị H N, sinh năm 2001. HKTT: Tổ 9, phường TB, thành phố HB, tỉnh HB.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường LK, quận HĐ, thành phố HN ngày 29/03/2023. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay anh T A và chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận. [2]. Về con chung: Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn K A, sinh ngày 06/10/2023. Theo sự thống nhất của vợ chồng, chúng tôi thỏa thuận anh Nguyễn T A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Nguyễn K A, sinh ngày 06/10/2023 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn T A không không bắt buộc cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị H N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. [3]. Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về công nợ: Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Anh Nguyễn T A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N.

- Về con chung: Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn K A, sinh ngày 06/10/2023. Theo sự thống nhất của vợ chồng, chúng tôi thỏa thuận anh Nguyễn T A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Nguyễn K A, sinh ngày 06/10/2023 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn T A không không bắt buộc cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị H N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Anh Nguyễn T A và chị Bùi Thị H N xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn T A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T A đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043816 ngày 24/05/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ