- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ĐẠT - LOAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 354/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2021/HNST ngày 01 tháng 4
năm 2021 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Đăng Đ1 – sinh năm 1974
Địa chỉ: 18/53 H1, phường H2, quận T1, Tp.HCM
Và bà Trương Thị Diệu L1 – sinh năm 1979
Địa chỉ : 487/7 K1, phường H2, quận T1, Tp.HCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 cùng
thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Đăng Đ1 và
bà Trương Thị Diệu L1 được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28
tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông
Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 cùng xác
nhận có 01 người con chung tên Nguyễn Trương Mộc H3 – sinh ngày 13/6/2005. Ông
bà thỏa thuận các con chung do bà Trương Thị Diệu L1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông
Nguyễn Đăng Đ1 không cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận về con chung của ông
Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 phù hợp với quy định tại các Điều 81,
Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung; nợ chung: ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1
xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông
Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 đã nộp theo biên lai số AA/2019/0071909 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01 ngày 11/3/2003 của Ủy ban nhân dân thị trấn C1, huyện B1, tỉnh Q1cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. -Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trương Mộc H3 – sinh ngày 13/6/2005 cho bà Trương Thị Diệu L1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Đăng Đ1 không cấp dưỡng nuôi con chung
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông Nguyễn Đăng Đ1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân
thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. -Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 đã nộp theo biên lai số AA/2019/0071909 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đăng Đ1 và bà Trương Thị Diệu L1 đã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH3 thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |