vanban.org

Quyết định 353/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quốc K. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quốc K thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Trương Đình Đ, sinh ngày 01/7/2016 và Trương Đình K sinh ngày 13/3/2020. Sau ly hôn anh, giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu K1, không ai phải cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH THUẬN-KHÁNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quốc K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:353/2023/QĐST – HNGĐChâu Thành, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 339/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa: -Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1995 Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp MH, xã PL, huyện TP, tỉnh Tiền Giang. Chỗ ở hiện nay: ấp M, xã LĐ huyện CT, tỉnh Tiền Giang. -Bị đơn: Trương Quốc K, sinh năm 1993 Địa chi: ấp M, xã LĐ huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quốc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Quốc K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Trương Đình Đ, sinh ngày 01/7/2016 và Trương Đình K sinh ngày 13/3/2020. Sau ly hôn anh, giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu K1, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0021928 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ