- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/2020/HNST ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lương Tử D, sinh năm 1992.
Địa chỉ thường trú: Đường Tr, phường H, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1992.
Địa chỉ thường trú: Khu phố B, thị trấn C, huyện E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lương Tử D và bà Nguyễn Thị Phương T thật sự tự nguyện ly hôn.
Ông Lương Tử D và bà Nguyễn Thị Phương T có 01 (một) người con chung tên Lương Nhã N (nữ), sinh ngày 10 tháng 10 năm 2019. Ông D và bà T tự thỏa thuận là bà T trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung nêu trên, bà T không yêu cầu ông D cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Ông Lương Tử D và bà Nguyễn Thị Phương T tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Ông Lương Tử D và bà Nguyễn Thị Phương T mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Tử D và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lương Tử D đồng ý giao 01 (một) người con chung tên Lương Nhã N (nữ), sinh ngày 10 tháng 10 năm 2019 cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Phương T không yêu cầu ông Lương Tử D cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên.
- Về tài sản chung: Ông Lương Tử D và Nguyễn Thị Phương T tự khai không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Lương Tử D và Nguyễn Thị Phương T tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Lương Tử D và Nguyễn Thị Phương T mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0036162 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lương Tử D và Nguyễn Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận F; - UBND Phường H, Quận F (Giấy chứng nhận kết hôn số 70 đăng ký ngày 18/9/2018); - Chi cục THADS Quận F; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |