vanban.org

Quyết định 352/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Hữu L. Về con chung: Bà T, Ông L có 02 con chung là Nguyễn Thị Cẩm V, sinh ngày 01/01/1990, Nguyễn Thu G, sinh ngày 08/02/2001. Hiện nay cháu V đã lập gia đình, cháu G đã đủ 18 tuổi ở với ai do cháu tự quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 352 /2021/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 11 tháng 02 năm 1989 của UBND phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ Tĩnh (nay là UBND B. Thành phố V, tỉnh Nghệ An)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/07/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Phạm Thị T - SN 1965.

- Ông Nguyễn Hữu L - SN 1963.

Cùng HKTT: TDP H1, phường C1, Quận B, Thành phố Hà Nội.

Cùng cư trú: BT6*-H1*, KĐT T, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Bà Phạm Thị T, Ông Nguyễn Hữu L xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T, Ông L có 02 con chung là: cháu Nguyễn Thị Cẩm V, sinh ngày 01/01/1990, cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 08/02/2001. Hiện nay cháu V đã lập gia đinh, cháu G đã đủ 18 tuổi ở với ai do cháu tự quyết định. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vấn đề khác: Ông bà không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị T, Ông Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/07/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Hữu L.

- Về con chung: Bà T, Ông L có 02 con chung là Nguyễn Thị Cẩm V, sinh ngày 01/01/1990, Nguyễn Thu G, sinh ngày 08/02/2001. Hiện nay cháu V đã lập gia đình, cháu G đã đủ 18 tuổi ở với ai do cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2/ Về lệ phí: Bà Phạm Thị T, Ông Nguyễn Hữu L tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0042649 ngày 30/06/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ