- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh A chị A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!ĐỐNG!ĐA! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨAVIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2020/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!ĐỐNG!ĐA,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 495/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh! Hoàng! Ngọc! A,! sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú: 81 phố T, phường Q, quận Đ, thành phố H. Nơi cư trú: Số 6, phường Q, quận Đ, Thành phố H.
- Chị!Nguyễn!Thị!Phương!A, sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú: 81 phố T, phường Q, quận Đ, thành phố H. Nơi cư trú: Số 34 đường T, phường Đ, Thành phố T, tỉnh H.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hoàng Ngọc A và chị Nguyễn Thị Phương A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ, Thành phố H ngày 02/6/2016. Nay anh Ngọc A, chị Phương A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Ngọc A, chị Phương A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Gia H (nữ), sinh ngày 19/7/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Phương A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia H, anh Ngọc A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 07/2020.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Ngọc A, chị Phương A xác nhận anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ: Anh Ngọc A, chị Phương A xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh Ngọc A, chị Phương A tự nguyện thỏa thuận để anh Ngọc A nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh Ngọc A, chị Phương A không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc A và chị Nguyễn Thị Phương A.
- Về con chung: Anh Ngọc A, chị Phương A xác nhận anh chị có 01 con chung là Hoàng Gia H (nữ), sinh ngày 19/7/2017. Giao cho chị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Gia H, anh Ngọc A cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 ( Một triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 07/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh Ngọc A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Ngọc A, chị Phương A xác nhận anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Ngọc A, chị Phương A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2.!Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Ngọc A, chị Phương A để anh Ngọc A nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014471 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | !!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!!!Đào!Vĩnh!Tường |