- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh A và chị Q thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 288, quyển số 01-2008 đăng ký ngày 31/12/2008 tại UBND xã X (nay là phường X), quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 339/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người có yêu cầu sau đây:
- Anh Phạm Ngọc A, sinh năm 1984
- Chị Võ Trúc Q, sinh năm 1986 Cùng ĐKHKTT và trú tại: đường X, Tổ dân phố 1, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/9/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc A và chị Võ Trúc Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Ngọc A và chị Q có 01 con chung là cháu Phạm Anh Đ, sinh ngày 15/03/2009; Vợ chồng thống nhất giao cháu Đ cho anh Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. [3]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Anh Ngọc A và chị Q tự nguyện chịu cả lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc A và chị Võ Trúc Q.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Anh Đ, sinh ngày 15/03/2009; Ghi nhận sự tự nguyện của anh chị: Giao cháu Đ cho anh Ngọc Atrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Q được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Ngọc A và chị Q tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003792 ngày 08/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh, chị đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |