vanban.org

Quyết định 352/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 27/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê R và Chị Nguyễn Thị Q. Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 352 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:

-Anh Lê R, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 15 Kiệt 34 đường H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

-Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 15 Kiệt 34 đường H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê R và Chị Nguyễn Thị Q.

2. Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, giao nuôi con: Anh Lê R và Chị Nguyễn Thị Q công nhận vợ chồng có 02 con chung là: Lê Văn H, sinh ngày 25/02/2001 và Lê Thị Kiều M, sinh ngày 09/11/2003. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Lê Văn H cho anh R trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao Lê Thị Kiều M cho chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng tiền nuôi con, hai bên thỏa thuận khỏi phải cấp dưỡng tiền cho nhau để nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung: Anh Lê R và Chị Nguyễn Thị Q công nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh R và chị Q xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: là 300.000đồng, anh Lê R và Chị Nguyễn Thị Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh R và chị Q đã nộp tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai số 004937 ngày 04/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế nay được khấu trừ, khỏi phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ