vanban.org

Quyết định 351/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 4 ngày 08/01/2020 của ND phường i p n, thành phố Thủ Dầu Một, t nh nh Dương) Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T không c con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 396/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Ông Trần Văn H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Đường ĐX 92, phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Đường ĐX 92, phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T kết hôn v i nhau vào năm 2020, c đăng ký kết hôn t i UBND phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, theo gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 4 ngày 8/1/2020, hôn nhân của ông H và bà T là tự nguyện. Trong quá trình chung sống, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T không c con chung. Do mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, ông H và bà T c đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, ông H và bà T đã thỏa thuận được các v n đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 4 ngày 08/01/2020 của ND phường i p n, thành phố Thủ Dầu Một, t nh nh Dương)

- Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T không c con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được kh u trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp t i Biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0012XXX ngày 22/8/2023 của tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ