vanban.org

Quyết định 351/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang T và bà Nguyễn Thị Kim N. 2) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang T và bà Nguyễn Thị Kim N. Về con chung: Ông T, bà N có 02 con chung là Mai T (nữ), sinh ngày 09/02/1991 và Mai T (nữ), sinh ngày 13/8/1992. Hiện hai cháu T và T đều đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực, trí tuệ, việc các cháu muốn ở với a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang T và bà Nguyễn Thị Kim N. 2) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 351/2018/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 389/2018/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2018 giữa: * Người yêu cầu:

- Ông Mai Quang T - sinh năm: 1962

- Bà Nguyễn Thị Kim N - sinh năm: 1964 Cùng HKTT và trú tại: phố V, phường K, quận T, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55- Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điểm 1, tiểu mục I, mục B danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016); Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1) Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang T và bà Nguyễn Thị Kim N. 2) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang T và bà Nguyễn Thị Kim N.

- Về con chung: Ông T, bà N có 02 con chung là Mai T (nữ), sinh ngày 09/02/1991 và Mai T (nữ), sinh ngày 13/8/1992. Hiện hai cháu T và T đều đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực, trí tuệ, việc các cháu muốn ở với ai do các cháu tự quyết định, nên không xét.

- Về tài sản chung: Ông T, bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về lệ phí: Ông T, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 05082, và biên lai số 05083 ngày 01/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Thành phố Hà Nội. 3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ