vanban.org

Quyết định 350/2022/VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc N và chị Nguyễn Thị Hằng N. Về con chung: Anh Nguyễn Khắc N và chị Nguyễn Thị Hằng N thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Văn Trường An, sinh ngày 12/12/2015 và Nguyễn Thị Bảo Trân, sinh ngày 12/6/2019. Ly hôn, anh N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2022/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Khắc N và chị Nguyễn Thị Hằng N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Khắc N.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Anh Nguyễn Khắc N; Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Khối 14, phường Cửa Nam, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;

- Chị Nguyễn Thị Hằng N; Sinh năm: 1995; Địa chỉ: Khối 14, phường Cửa Nam, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc N và chị Nguyễn Thị Hằng N.

- Về con chung: Anh Nguyễn Khắc N và chị Nguyễn Thị Hằng N thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Văn Trường An, sinh ngày 12/12/2015 và Nguyễn Thị Bảo Trân, sinh ngày 12/6/2019. Ly hôn, anh Nguyễn Khắc N và chị Nguyễn Thị Hằng N cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung là: Nguyễn Văn Trường An, sinh ngày 12/12/2015 cho anh Nguyễn Khắc N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành; giao con chung Nguyễn Thị Bảo Trân, sinh ngày 12/6/2019 cho chị Nguyễn Thị Hằng N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ