vanban.org

Quyết định 350/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Đức H. Về con chung: Chị Đỗ Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 06/01/2013 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 08/5/2016 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2020/QĐST- HNGĐ.Đ, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2020/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đỗ Thị N. Địa chỉ: SN 843, tổ 23, khu K, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Nguyễn Đức H. Địa chỉ: Tổ 3, Khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/11/2020;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Đức H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Đức H có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 06/01/2013 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 08/5/2016, chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Đức H thỏa thuận: Chị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 06/01/2013 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 08/5/2016 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Trà M là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung Nguyễn Thị Trà M đến tuổi thành niên ( đủ 18 tuổi). Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Đức H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Đức H.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 06/01/2013 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 08/5/2016 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Trà M là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung Nguyễn Thị Trà M đến tuổi thành niên ( đủ 18 tuổi). Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000314 ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Chị Đỗ Thị N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ